mm (nhập số)

Hãy kéo thước

Thước Lỗ Ban 52.2cm: Khoảng thông thủy (cửa, cửa sổ...)

Thước Lỗ Ban 42.9cm (Dương trạch): Khối xây dựng (bếp, bệ, bậc...)

Thước Lỗ Ban 38.8cm (âm phần): Đồ nội thất (bàn thờ, tủ...)

  • thuoc522 thuoc429 thuoc388
Thước Lỗ Ban 52.2cm: Khoảng không thông thủy (cửa, cửa sổ...)
Độ dài 6.8 cm thuộc Cung ÁN THÀNH nằm trong khoảng HIỂM HỌA - XẤU: (Gặp khoảng hiểm họa gia chủ sẽ bị tán tài lộc, trôi dạt tha phương, cuộc sống túng thiếu, gia đạo có người đau ốm, con cái dâm ô hư thân mất nết, bất trung bất hiếu).
Thước Lỗ Ban 42.9cm (Dương trạch): Khối xây dựng (bếp, bệ, bậc...)
Độ dài 6.8 cm thuộc Cung CÔNG SỰ (Tranh chấp, thưa kiện ra chính quyền) nằm trong khoảng BỆNH - XẤU
Khoảng BỆNH ứng đặc biệt vào nhà vệ sinh. Nơi này thường là góc hung (xấu) của nhà. Cửa lọt vào chữ Bệnh sẽ thuận lợi cho bệnh tật sinh ra.
Thước Lỗ Ban 38.8cm (Âm phần): Đồ nội thất (bàn thờ, tủ...)
Độ dài 6.8 cm thuộc Cung TAI CHÍ (Tai họa đến liên miên, không dứt) nằm trong khoảng HẠI - XẤU
Hướng dẫn xem Thước Lỗ Ban

Thước Lỗ ban là cây thước được Lỗ Ban, ông Tổ nghề mộc ở Trung Quốc thời Xuân Thu phát minh ra. Nhưng trên thực tế, trong ngành địa lý cổ phương Đông, ngoài thước Lỗ Ban (Lỗ Ban xích) còn có nhiều loại thước khác được áp dụng như thước Đinh Lan (Đinh Lan xích), thước Áp Bạch (Áp Bạch xích), bản thân thước Lỗ ban cũng bao gồm nhiều phiên bản khác nhau như các bản 52,2 cm; 42,9 cm…

Do có nhiều bài viết, thông tin về thước Lỗ ban có các kích thước khác nhau. Ở đây chúng tôi chỉ giới thiệu 3 loại thước phổ biến nhất trên thị trường Việt Nam hiện nay là loại kích thước Lỗ Ban 52,2 cm; 42,9 cm và 38,8 cm.

- Đo kích thước rỗng (thông thủy): Thước Lỗ Ban 52,2 cm

- Đo kích thước đặc: khối xây dựng (bếp, bệ, bậc…): Thước Lỗ Ban 42,9 cm

- Đo Âm phần: mồ mả, đồ nội thất (bàn thờ, tủ thờ, khuôn khổ bài vị…): Thước Lỗ Ban 38,3 cm

Bảng tra nhanh thước Lỗ Ban 52.2

Quý nhân
Quyền lộc
Trung tín
Tác quan
Phát đạt
Thông minh
Hiểm họa
Án thành
Hỗn nhân
Thất hiếu
Tai họa
Thường bệnh
Thiên tai
Hoàn tử
Quan tài
Thân tàn
Thất tài
Hệ quả
Thiên tài
Thi thơ
Văn học
Thanh quý
Tác lộc
Thiên lộc
Nhân lộc
Trí tồn
Phú quý
Tiến bửu
Thập thiện
Văn chương
Cô độc
Bạc nghịch
Vô vọng
Ly tán
Tửu thục
Dâm dục
Thiên tặc
Phong bệnh
Chiêu ôn
Ôn tài
Ngục tù
Quang tài
Tể tướng
Đại tài
Thi thơ
Hoạch tài
Hiếu tử
Quý nhân
13,05
533,05
1.053,05
1.573,05
2.093,05
2.613,05
3.133,05
3.653,05
26,10
546,10
1.066,10
1.586,10
2.106,10
2.626,10
3.146,10
3.666,10
39,15
559,15
1.079,15
1.599,15
2.119,15
2.639,15
3.159,15
3.679,15
52,20
572,20
1.092,20
1.612,20
2.132,20
2.652,20
3.172,20
3.692,20
65,25
585,25
1.105,25
1.625,25
2.145,25
2.665,25
3.185,25
3.705,25
78,30
598,30
1.118,30
1.638,30
2.158,30
2.678,30
3.198,30
3.718,30
91,35
611,35
1.131,35
1.651,35
2.171,35
2.691,35
3.211,35
3.731,35
104,40
624,40
1.144,40
1.664,40
2.184,40
2.704,40
3.224,40
3.744,40
117,45
637,45
1.157,45
1.677,45
2.197,45
2.717,45
3.237,45
3.757,45
130,50
650,50
1.170,50
1.690,50
2.210,50
2.730,50
3.250,50
3.770,50
143,55
663,55
1.183,55
1.703,55
2.223,55
2.743,55
3.263,55
3.783,55
156,60
676,60
1.196,60
1.716,60
2.236,60
2.756,60
3.276,60
3.796,60
169,65
689,65
1.209,65
1.729,65
2.249,65
2.769,65
3.289,65
3.809,65
182,70
702,70
1.222,70
1.742,70
2.262,70
2.782,70
3.302,70
3.822,70
195,75
715,75
1.235,75
1.755,75
2.275,75
2.795,75
3.315,75
3.835,75
208,80
728,80
1.248,80
1.768,80
2.288,80
2.808,80
3.328,80
3.848,80
221,85
741,85
1.261,85
1.781,85
2.301,85
2.821,85
3.341,85
3.861,85
234,90
754,90
1.274,90
1.794,90
2.314,90
2.834,90
3.354,90
3.874,90
247,95
767,95
1.287,95
1.807,95
2.327,95
2.847,95
3.367,95
3.887,95
261,00
781,00
1.301,00
1.821,00
2.341,00
2.861,00
3.381,00
3.901,00
274,05
794,05
1.314,05
1.834,05
2.354,05
2.874,05
3.394,05
3.914,05
287,10
807,10
1.327,10
1.847,10
2.367,10
2.887,10
3.407,10
3.927,10
300,15
820,15
1.340,15
1.860,15
2.380,15
2.900,15
3.420,15
3.940,15
313,20
833,20
1.353,20
1.873,20
2.393,20
2.913,20
3.433,20
3.953,20
326,25
846,25
1.366,25
1.886,25
2.406,25
2.926,25
3.446,25
3.966,25
339,30
859,30
1.379,30
1.899,30
2.419,30
2.939,30
3.459,30
3.979,30
352,35
872,35
1.392,35
1.912,35
2.432,35
2.952,35
3.472,35
3.992,35
365,40
885,40
1.405,40
1.925,40
2.445,40
2.965,40
3.485,40
4.005,40
378,45
898,45
1.418,45
1.938,45
2.458,45
2.978,45
3.498,45
4.018,45
391,50
911,50
1.431,50
1.951,50
2.471,50
2.991,50
3.511,50
4.031,50
404,55
924,55
1.444,55
1.964,55
2.484,55
3.004,55
3.524,55
4.044,55
417,60
937,60
1.457,60
1.977,60
2.497,60
3.017,60
3.537,60
4.057,60
430,65
950,65
1.470,65
1.990,65
2.510,65
3.030,65
3.550,65
4.070,65
443,70
963,70
1.483,70
2.003,70
2.523,70
3.043,70
3.563,70
4.083,70
456,75
976,75
1.496,75
2.016,75
2.536,75
3.056,75
3.576,75
4.096,75
469,80
989,80
1.509,80
2.029,80
2.549,80
3.069,80
3.589,80
4.109,80
482,85
1.002,85
1.522,85
2.042,85
2.562,85
3.082,85
3.602,85
4.122,85
495,90
1.015,90
1.535,90
2.055,90
2.575,90
3.095,90
3.615,90
4.135,90
508,95
1.028,95
1.548,95
2.068,95
2.588,95
3.108,95
3.628,95
4.148,95
522,00
1.042,00
1.562,00
2.082,00
2.602,00
3.122,00
3.642,00
4.162,00

Khái niệm về thước Lỗ Ban

Thước Lỗ Ban thường được ứng dụng để đo đạc trong xây dựng Dương Trạch là nhà cửa và Âm Trạch là lăng mộ. Trên thước Lỗ Ban có chia các kích thước thông thường tương với những cung tốt xấu. Điều này sẽ giúp người sử dụng biết được kích thước đẹp nên dùng khi nào và vì sao phải tránh kích thước xấu. Kích thước đẹp sẽ rơi vào cung màu đỏ và kích thước xấu sẽ vào cung màu đen trên thước lỗ ban.
giúp người sử dụng biết kích thước đẹp (ứng vào cung đỏ) nên dùng khi nào, kích thước xấu (ứng vào cung đen) và tại sao phải tránh.

Lỗ Ban là ông tổ của nghề thợ mộc và nghề xây dựng của nước Lỗ sống ở thế kỉ 740 – 476 TCN. Lỗ Ban được hiểu là ông Ban người nước Lỗ và nó được dùng để đặt tên cho thước Lỗ Ban được dùng cho đến tận ngày nay

Đa số các loại thước lỗ ban đều có nguyên lý như nhau đó là phân chia ra các cung lớn gồm cung tốt và xấu. Trong mỗi cung lớn lại được phân ra thành cung các nhỏ biểu hiện chi tiết tốt xấu về chuyện gì. Màu đỏ trên thước Lỗ Ban biểu thị cho cung tốt nên dùng, màu đen biểu thị cho cung xấu nên tránh.

Thước Lỗ Ban được sử dụng phổ biến trong xây dựng kiến  trúc và nội thất – 1 phần của khoa học phong thuỷ. Có 3 phạm thù cần được quan tâm trong vấn đề phong thuỷ đó là Nhật Vị, Nhị Hướng và kích

Các loại thước Lỗ Ban phổ biến

  • Thước Lỗ Ban 52cm : dùng cho dương trạch đo thông thủy .
  • Thước lỗ ban 42, 9cm : dùng cho dương trạch đo khoảng đặc.
  • Thước lỗ ban 39cm : dùng cho âm trạch & đồ thờ, cúng.

Ngày nay thước lỗ ban 42, 9cm và 39cm được tích hợp trên thước cuộn ( rút ) bằng sắt được bán đại trà trên thị trường . Thước 52cm không sản xuất, chỉ có thể tra cứu trên phần mềm hoặc nhờ các thầy phong thủy tra cứu trợ.

Chiều dài chính xác của thước Lỗ Ban này là 520mm, được chia làm 8 cung lớn theo thứ tự từ trái sang phải: QUÝ NHÂN, HIỂM HỌA, THIÊN TAI, THIÊN TÀI, NHÂN LỘC, CÔ ĐỘC, THIÊN TẶC, TỂ TƯỚNG. Mỗi Cung lớn dài 65mm, mỗi Cung lớn lại được chia ra làm 5 Cung nhỏ, mỗi Cung nhỏ dài 13mm.

Cung

QUÝ NHÂN

(cung tốt)

  • Quyền lộc
  • Trung Tín
  • Tác Quan
  • Phát Đạt
  • Thông Minh

Ý nghĩa: Nếu đo được cung Quý Nhân thì gia cảnh sẽ được hanh thông, có quý nhân giúp đỡ, quyền thế, lộc thực tăng, làm ăn phát đạt; bạn bè quân tử, con cái thông minh.

Cung

HIỂM HỌA

(cung xấu)

  • Án Thành
  • Hỗn Nhân
  • Thất Hiếu
  • Tai Họa
  • Trường Bệnh
Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Hiểm Họa thì gia cảnh sẽ bị tán tài tán lộc, trôi giạt tha phương, cuộc sống nghèo khó, con cháu bất hiếu.

Cung

THIÊN TAI

(cung xấu)

  • Hoàn Tử
  • Quan Tài
  • Thân Tàn
  • Thất Tài
  • Hệ Quả
Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Thiên Tai thì gia cảnh coi chừng gặp nhiều chuyện tai ương, đau ốm nặng, chết chóc, mất của, cô độc, vợ chồng lục đục, con cái gặp nạn.

Cung

THIÊN TÀI

(cung tốt)

  • Thi Thơ
  • Văn Học
  • Thanh Quý
  • Tác Lộc
  • Thiên Lộc
Ý Nghĩa: Nếu đo được cung Thiên tài thì gia cảnh tốt, chủ nhà gặp nhiều may mắn về phúc lộc, con cái hiếu thảo, cuộc sống gia đình bình yên, ăn ngon mặc đẹp, tiền bạc vào đều như nước.

Cung

NHÂN LỘC

(cung tốt)

  • Trí Tôn
  • Phú Quý
  • Tiến Bửu
  • Thập Thiện
  • Văn Chương
Ý nghĩa: Nếu đo được cung Nhân Lộc thì gia cảnh phát triển đắc lợi, con cái học hành giỏi giang, gia đạo bình yên, phú quý dồi dào.

Cung

CÔ ĐỘC

(cung xấu)

  • Bạc Nghịch
  • Vô Vọng
  • Ly Tán
  • Tửu Thục
  • Dâm Dục
Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Cô độc thì gia cảnh bị hao người, tốn của, chi ly, vĩnh biệt, con cái ngỗ nghịch bất trị.

Cung

THIÊN TẶC

(cung xấu)

  • Phong Bệnh
  • Chiêu Ôn
  • Ơn Tài
  • Ngục Tù
  • Quan Tài
Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Thiên tặc thì nên đề phòng bệnh căn đến bất ngờ, tai bay vạ gió, cẩn thận tù ngục và chết chóc.

Cung

TỂ TƯỚNG

(cung tốt)

  • Đại Tài
  • Thi Thơ
  • Hoạch Tài
  • Hiếu Tử
  • Quý Nhân
Ý nghĩa: Nếu đo được cung Tể tướng thì gia cảnh được hanh thông mọi mặt, con cái chăm ngoan, học giỏi, công danh, tài lộc đủ đầy, luôn có quý nhân giúp đỡ.

Chiều dài chính xác của thước Lỗ Ban này là 429mm, được chia làm 8 cung lớn theo thứ tự từ trái sang phải: TÀI, BỆNH, LY, NGHĨA, QUAN, NẠN, HẠI, MẠNG, mỗi cung lớn dài 53,625mm. Mỗi cung lớn lại được chia ra làm 4 cung nhỏ, mỗi cung nhỏ dài 13,4mm.

Cung

TÀI

(cung tốt)

  • Tài Đức: có tiền và có đức
  • Bảo Khố: kho báu
  • Lục Hợp: 6 hướng đều tốt
  • Nghênh Phúc: đón phúc đến

Ý nghĩa: Nếu đo được cung Tài thì gia chủ gặp nhiều tài lộc, có kho báu, làm gì cũng ưng ý và nhiều phúc lộc.

Cung

NGHĨA

(cung tốt)

  • Thêm Đinh: có con trai
  • Lợi ich: có lợi ích
  • Quý Tử: con ngoan, con giỏi
  • Đại Cát: nhiều điều tốt
Ý nghĩa: Nếu đo được cung Nghĩa thì gia chủ gặp nhiều may mắn, dễ đạt được điều hay, lẽ phải, dễ thêm người, sinh con quý tử.

Cung

LY

(cung xấu)

  • Trường Khổ: nhiều chuyện dây dưa
  • Kiếp Tài: bị cướp của
  • Quan Quỷ: có chuyện xấu với chính quyền
  • Thất Thoát: mất mát
Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Ly thì gia chủ sẽ gặp nhiều việc xấu, tài lộc ly tán, đồ đạc bị cầm cố, công việc không phát triển, tiền bạc mất mát.

Cung

BỆNH

(cung xấu)

  • Thoái Tài: hao tiền tốn của
  • Công Sự: tranh chấp, thua kiện
  • Lao Chấp: bị tù đày
  • Cô Quả: cô đơn
Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Bệnh thì gia chủ sẽ mất tiền, có thể dính vào thị phi, pháp luật, cuộc sống đơn độc.

Cung

QUAN

(cung tốt)

  • Thuận Khoa: thi cử thuận lợi
  • Hoạch Tài: tiền của đến bất ngờ
  • Tấn Ích: làm ăn phát đạt
  • Phú Quý: giàu sang phú quý
Ý nghĩa: Nếu đo được cung Quan thì gia chủ có con đường công danh sự nghiệp hanh thông, tiền nhiều, dễ đạt được giàu sang phú quý.

Cung

NẠN

(cung xấu)

  • Tử Biệt: chết chóc
  • Thoái Khẩu: mất người
  • Ly Hương: bỏ quê mà đi
  • Thất Tài: mất tiền
Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Nạn thì gia chủ sẽ dễ gặp tai nạn, chết chóc, mất người, mất tiền, tha hương.

Cung

HẠI

(cung xấu)

  • Họa Chí: tai nạn đến
  • Tử Tuyệt: chết chóc
  • Lâm Bệnh: mắc bệnh
  • Khẩu Thiệt: cãi nhau
Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Hại thì gia chủ gặp nhiều điều bất trắc, có thể gặp tai nạn, chết chóc, mắc bệnh, gia đình lục đục.

Cung

MẠNG

(cung tốt)

  • Tài Chí: tiền tài đến
  • Đăng Khoa: đỗ đạt
  • Tiến Bảo: được của quý
  • Hưng Vượng: làm ăn phát đạt
Ý nghĩa: Nếu đo được cung Mạng thì gia chủ sẽ gặp nhiều may mắn, tiền tài đến, thi cử đỗ đạt, được quý nhân giúp đỡ, làm ăn phát đạt.

Chiều dài chính xác của thước Lỗ ban này là 390 mm, được chia ra làm 10 cung lớn theo thứ tự từ trái sang phải: ĐINH, HẠI, VƯỢNG, KHỔ, NGHĨA, QUAN, TỬ, HƯNG, THẤT, TÀI, mỗi cung lớn dài 39mm. Mỗi cung lớn lại chia ra làm 4 cung nhỏ, mỗi cung nhỏ dài 9,75mm.

Cung

ĐINH

(cung tốt)

  • Phúc Tinh: sao phúc
  • Đỗ Đạt: thi cử đỗ đạt
  • Tài Vượng: tiền của đến
  • Đăng Khoa: thi đỗ
Ý nghĩa: Nếu đo được cung Đinh thì gia chủ sẽ gặp nhiều may mắn, tiền của đến nhà, con cái thi cử đỗ đạt, phúc lộc đầy nhà.

Cung

HẠI

(cung xấu)

  • Khẩu Thiệt: mang họa vì lời nói
  • Lâm Bệnh: bị mắc bệnh
  • Tử Tuyệt: đoạn tuyệt con cháu
  • Tai Chí: tai họa ập đến bất ngờ
Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Hại thì gia chủ dễ gặp họa vì lời nói, mắc bệnh đau ốm, đoạn tuyệt con cháu.

Cung

VƯỢNG

(cung tốt)

  • Thiên Đức: đức của trời
  • Hỷ Sự: chuyện vui đến
  • Tiến Bảo: tiền của đến
  • Thêm Phúc: phúc lộc dồi dào
Ý nghĩa: Nếu đo được cung Vượng thì gia chủ gặp nhiều may mắn, thịnh vượng, phúc lộc dồi dào, tiền của tự đến, có nhiều chuyện vui.

Cung

KHỔ

(cung xấu)

  • Thất Thoát: mất của
  • Quan Quỷ: tranh chấp, kiện tụng
  • Kiếp Tài: bị cướp của
  • Vô Tự: không con nối dõi
Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Khổ thì gia chủ sẽ gặp nhiều đau khổ, đắng cay, mất mát của cải, dính vào kiện tụng, tranh chấp, không con nối dõi tông đường

Cung

NGHĨA

(cung tốt)

  • Đại Cát: nhiều điều may mắn
  • Tài Vượng: tiền lộc tăng
  • Ích Lợi: gặp nhiều lợi ích, thuận lợi
  • Thiên Khố: kho vàng trơi cho, tiền bạc súc tích
Ý nghĩa: Nếu đo được cung Nghĩa, gia chủ đại cát, đại lành, tiền của nhiều, gặp nhiều thuận lợi, được trời chiếu cố.

Cung

QUAN

(cung tốt)

  • Phú Quý: giàu có, danh vọng
  • Tiến Bảo: được của quý
  • Tài Lộc: của cải gia tăng không ngừng
  • Thuận Khoa: thi cử đỗ đạt
Ý nghĩa: Nếu đo được cung Quan thì gia chủ giàu có, tiền của đến bất ngờ, thi cử thuận lợi.

Cung

TỬ

(cung xấu)

  • Ly Hương: xa quê hương
  • Tử Biệt: chia lìa chết chóc, xa cách người thân
  • Thoái Đinh: con trai gặp nhiều bất lợi, đi xa hoặc tử biệt
  • Thất Tài: mất tiền của
Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Tử thì gia chủ dễ gặp chết chóc, chia lìa, xa cách quê hương, mất tiền của, mất con trai.

Cung

HƯNG

(cung tốt)

  • Đăng Khoa: thi cử đỗ đạt
  • Quý Tử: con ngoan, có tài đức
  • Thêm Đinh: thêm con trai
  • Hưng Vượng: giàu có, làm ăn phát đạt
Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Hưng thì gia chủ hưng thịnh, làm ăn phát đạt, có thêm con trai, thi cử đỗ đạt, con cái giỏi giang, ngoan ngoãn.

Cung

THẤT

(cung xấu)

  • Cô Quả: cô đơn
  • Lao Chấp: lao tâm khổ tứ, vất vả khó nhọc, bị tù đày
  • Công Sự: bị tranh chấp kiện tụng
  • Thoái Tài: mất tiền của
Ý nghĩa: Nếu đo phải cung Thất thì gia chủ sẽ chịu mất mát, cô đơn, có thể bị tù, bị thưa kiện, hao tốn tiền bạc, làm ăn thất bát.

Cung

TÀI

(cung tốt)

  • Nghênh phúc: gặp nhiều hạnh phúc, may mắn
  • Lục Hợp: 6 hướng đều tốt, hòa hợp gia đạo
  • Tiến Bảo: được của quý, của cải gia tăng không ngừng
  • Tài Đức: tài đức vẹn toàn
Ý nghĩa: Nếu đo được cung Tài thì gia chủ gặp nhiều may mắn, đón nhận phúc lộc, tiền của dồi dào, đức cao vọng trọng.

Cách dùng thước Lỗ Ban

Mỗi loại thước lỗ ban được dùng để đo các phần khác nhau trong một công trình kiến trúc. Chủ dự án và kiến trúc sư cần nắm vững ý nghĩa và cách dùng từng thước để có thể chọn được kích thước đẹp , hợp phong thủy và đúng mục tiêu mong ước dùng trong thiết kế và thi công xây dựng.

Nếu bạn không biết rõ cách dùng từng thước lỗ ban : bạn có thể sử dụng thần chú ‘ đen bỏ , đỏ dùng ‘ để chọn những kích cỡ đỏ. Với sự phối hợp 2 loại thước trên cùng một thước (thước cuộn sắt ) hay 3 loại thước trên cùng một thước dùng phần mềm ) thì khẩu quyết là ‘ 2 đen thì bỏ , 2 đỏ thì dùng ‘ , ‘ 3 đen thì bỏ , 3 đỏ thì dùng ‘ (với các kích thước tra cung trên cả 3 thước sẽ vào đen hoặc đỏ ) .

Cách chọn kích cỡ kiểu chung chung này chỉ mang tính tương đối (không phải cung xấu hoặc ít xấu, vì có những cung đỏ tuy nhiên cũng không nên dùng ở 1 số vị trí). Vì ứng dụng sâu xa của thước Lỗ Ban là nhiều khả năng chọn kích thuớc hợp với đúng mục tiêu mong ước của chủ nhà.

  • Thước Lỗ Ban 52cm : dùng để đo khối rỗng , các khoảng thông thủy hay được biết đến là lọt sáng , lọt lòng lọt gió trong gia đình như : khung cửa sổ, ô thoáng , cửa chính , cửa sổ, giếng trời …
  • Thước lỗ ban 42, 9cm : dùng để đo khối đặc, các chi tiết xây dựng và vật trang trí trong nhà trong gia đình như : kích cỡ phủ bì dãy nhà, bệ, bếp, bậc, giường, tủ …
  • Thước lỗ ban 39cm : dùng để đo phần âm trạch như : lăng mộ, mồ mả, bàn thờ, tiểu quách …

Lúc bạn ước muốn một điều gì tốt đẹp đó đến với mình và gia đình , bạn cần sử dụng các kích cỡ ứng với cung mang giá trị đó.

Kiến thức Nội thất

Ví dụ cách sử dụng thước Lỗ Ban khi chọn cung

  • Nếu bạn mong muốn về đường con cái thì sử dụng các cung như Thêm Đinh, Quý tử hay sử dụng cung nhỏ trong cung lớn Đinh.
  • Mong muốn về đường tiền tài sử dụng các cung Tài Lộc, Hưng Vượng.
  • Mong muốn về sự nghiệp: Nếu làm trong môi trường Quan Chức, Công Danh, Sự Nghiệp sử dụng các cung liên quan đến cung Quan như Thuận Khoa. Còn muốn thuận lợi về đường Công Danh, Học Hành, Thi Cử thì sử dụng các cung Hoành Tài, Phú Quý.
  • Mong muốn cuộc sống an lành, hưng thịnh sử dụng cung như Lục Hợp, Hưng Vượng, Thêm Phúc.

Đa số mọi người sẽ hài hòa sử dụng nhiều cung đẹp trong gia đình và vào nhiều phần và vị trí phù hợp. Đặc biệt cần lưu tâm đến cửa chính ra vào và bàn thờ.

Những chú ý khi sử dụng thước Lỗ Ban

Cách gọi tên và hướng dẫn sử dụng trên Internet

Hiện giờ trên thị trường chỉ bán thước Lỗ Ban dạng cuộn sắt (thước rút sắt) trên đó có in cung 2 loại thướcLỗ Ban 42, 9cm (dùng đo các điều về phần dương (dương phần)) và thước Lỗ Ban 39cm (dùng đo các điểm về phần âm (âm phần)) . Không có các thước lỗ ban khác Thước Lỗ Ban 52cm phải dùng phần mềm thước lỗ ban để tra hoặc nhờ thầy phong thủy .

Những người không hiểu sâu chuyên ngành, hay làm các kênh video youtube, thông tin để PR, quảng bá lấy lượng xem để lấy được tiền quảng cáo, cầm thước cuộn nói trên nói thước được in bên dưới là thước lỗ ban 38,8cm là hoàn toàn sai. Chắc chắn họ hiếm khi nào cầm thước này để đo, chỉ cần 1 lần kéo thước đến 3, 9m (có nghĩa là tái diễn 10 lần kích cỡ chuẩn của thước lỗ ban 39cm) bạn sẽ thấy tái diễn cung thứ nhất.

Trong khi đó nếu thước 38, 8 thì sẽ tái diễn cung đầu tiên ở 3, 88m. Nếu kéo 1-2 cung thì vài mm sẽ nói là nhìn nhầm) nhưng lúc kéo 10 lần thì sự lầm lẫn là 2mmx10 lần =2cm sẽ thể hiện chuẩn xác.

Riêng về các phần mềm khác có đưa ra những thước 52. 2cm, 38. 8 cm (không nói thước sắt là thước 38. 8cm ) thể hiện cách nhìn nhận và khác nhau giữa các trường phái về thước Lỗ Ban .

Dùng thước Lỗ Ban nào, làm những điều gì và kích cỡ nào cho việc gì :

Dùng kích cỡ xấu (đen) cho các phần xấu: Qua tìm hiểu hồ sơ, chúng tôi tin chuyện này là là sai. các kích cỡ xấu (đen) được đem ra để mọi người tránh, và nếu có dùng thì mọi việc liên quan được khuyến cáo là điều gì. Còn những mục ‘ xấu ‘ nếu bạn bất chấp kích thước Lỗ Ban cho nó thì nên cho qua chứ đừng chọn kích thước xấu (khía cạnh này bị một số người mượn (đưa qua) từ việc đặt các phần xấu trong gia đình vào các cung xấu trong lĩnh vực xem vị trí đặt các phần nhà trong phong thủy) mà không có căn cứ cơ sở.

Dùng thước 39cm cho âm phần : cái này được rất nhiều tài liệu ghi chép và được đông đảo mọi người dùng theo cách nhìn nhận này. Nếu bạn còn trăn trở thì nhiều khả năng chọn 3 đỏ (đỏ thêm cả 2 thước dương phần thì tùy bạn) . Thước này dùng để đo các kích cỡ trong mộ, mồ mả, tiểu, quách, bàn thờ, cây hương.

Dùng thước 52cm hay 42, 9cm cho phần nào, mục nào ở xây dựng ( dương phần ) : Rất ít tài liệu nói song song đó về 2 loại thước này, các tài liệu nói về thước Lỗ Ban 52cm không nói thước 52cm chỉ dùng để đo khoảng thông thủy, lọt sáng. Và thước 42, 9cm chỉ để đo khoảng đặc ( bệ, mục , bậc. ) trong xây dựng . Các thước này chỉ nói chung là dùng cho dương phần và thước 52cm dựa theo lưu truyền trong và cho người dân nước mình.Sự phân bố dùng thước nào trong hai thước này vào đâu (nếu có) là dựa theo lưu truyền hoặc trên mạng.

+ Chính vì vậy các bạn dùng kích thước ứng vào cả 2 cung đỏ của hai thước lỗ ban 42, 9cm và 52cm này là tối ưu nhất.

+ Nếu các bạn có các tài liệu (chính thống) nói chuẩn xác về chuyện này xin vui lòng gửi thông tin cho chúng tôi. Đội ngũ Én sẽ xác minh điều này.

Chú ý lúc dùng thước cuộn sắt (rút sắt) bán ngoài thị trường

Một ít sơ sót của vài ba loại thước của đơn vị sản xuất (không rõ vô tình hay cố tình mà đã hiện hữu nhiều thời gian) : thước cuộn sắt ở cung nạn (cung xấu) được in là nền đỏ, chữ trắng, chuẩn xác theo dạng chung các cung khác thì cung nạn đúng phải là nền đen chữ trắng như thước dưới cùng .

Do ở khoảng giữa cửa các cung nhỏ co thu lại in tên cung lớn , nên điểm bắt đầu (hoặc kết thúc) của cung nhỏ có sai lệnh khoảng 1mm. Cần quan tâm sai số này lúc dùng. Toàn bộ kích cỡ điểm đầu và cuối của 1 cung lớn là chuẩn xác không sai (chỉ sai số nội bộ trong 1 cung lớn)

Quan điểm về các loại thước Lỗ Ban

  • Thước lỗ ban nhiều khả năng bán mua trên thị trường : trên thị trường ngày nay chỉ bán thước Lỗ Ban bằng thước rút sắt ( thước cuộn sắt ) là 42, 9cm và 39cm.
  • Thước lỗ ban 52cm được đề cập tới trong sách phong thủy và lưu truyền trong dân gian nước Việt Nam. Nói thước 52cm (và chuẩn xác là 52cm/thước ) là thước được suy tính bằng những đơn vị định lượng dân gian của nước ta (hợp với người dân nước mình) . Để lấy kích cỡ thước cần nhờ các thầy phong thủy tra cứu hoặc dùng các phần mềm thước Lỗ Ban (được viết bởi những cơ quan có tiếng nói) và có thước Lỗ Ban 52cm.
  • Thước lỗ ban 48cm được đề cập đến trong sách phong thủy (nói là hợp với kích cỡ định lượng dân gian của người dân nước mình) song không được lưu truyền nhiều trong dân gian. Có ít dữ liệu, cơ sở nên không đưa vào phần mềm thước Lỗ Ban này.
  • Thước lỗ ban 46cm được nói tới là thước lỗ ban quy đổi ngang bằng với đơn vị đo triều nhà Thanh (46, 08cm) và có 1 loại thước (theo internet) là được cất giữ trong viện bảo tàng cố cung thủ đô Bắc Kinh dài 46cm . Tuy nhiên có điều hiện tại ngay tại Trung Quốc Đại Lục cũng không sản xuất loại thước lỗ ban 46cm tương xứng để lưu hành rộng. Vì vậy nó cũng không được đưa vào phần mềm thước lỗ ban này .
  • Thước 52, 2cm và thước 38, 8 cm, hiện trên facebook có các tổ chức, các nơi thảo luận đề cập tới song không xác định được các dữ liệu chuẩn xác được ghi theo sử sách hay những loại sách được lưu truyền co tên tuổi cho đến thời điểm này. Đặc biệt có nhiều tổ chức làm phần mềm có thước 38. 8cm tuy nhiên lại lấy lấy thước rút cuộn sắt ra nói là 38. 8cm là hoàn toàn sai (thước phía được in bên dưới của thước lỗ ban bằng sắt là thước 39cm, chỉ dẫn điều tra thước lỗ ban 39cm đã được nêu lên trong phần chú ý lúc chọn đồng thời dùng thước lỗ ban ) . Chính vậy loại thước Lỗ Ban cũng không được đưa vào phần mềm.
  • EnHome Architecture & Construction là một tổ chức trước hết đưa thông tin về thước Lỗ Ban và cách dùng lên mạng (từ khoảng thời gian 2003-2004 lúc trang web và  công cụ tìm kiếm mới phát triển ở nước ta). Ngày nay còn quá nhiều dấu hiệu sao chép copy bài về thước lỗ ban của EnHome viết từ thuở ấy.
  • Cá nhân tác giả của phần mềm thước lỗ ban này luôn mày mò, cầu thị tiếp thu lúc gia tăng phần mềm và đưa dữ liệu internet cho nhiều cá nhân xem thêm. Tác giả đã hỏi trên nhiều nơi thảo luận về phong thủy về dữ liệu gốc tích thước 52. 2cm để ví von với thước 52cm song không nhận được các dữ liệu có điều kiện về thước 52. 2cm. Trong qua trình làm việc về kiến trúc & xây dựng , tác giả đã gặp trực tiếp vài ba thầy phong thủy và có hỏi ý kiến về thước lỗ ban 52cm và thước 52. 2cm, với những người nói có thước 52. 2cm thì cũng chỉ đưa phần mềm cài trên máy ra chứ chưa đưa ra những tài liệu nhấn mạnh về thước này.

Vậy nên cho đến giờ vẫn chưa tìm thấy thông tin tin cậy nói về thước 52.2cm. Biết rằng kiến thức là vô hạn mà sức người thì ít, vậy nên nếu ai đó đọc được bài viết này mà có tài liệu nói rõ về thước 52cm cũng như 52,2cm hay các Thước Lỗ Ban khác xin vui lòng liên hệ email info@enhome.vn để tác giả xin phép được sao chép tài liệu, thảo luận và học hỏi.

thước lỗ ban
thước lỗ ban

Kết luận

Người xưa có câu: “TÂM CÒN CHƯA THIỆN, PHONG THỦY VÔ ÍCH.

Rất mong phần mềm Thước Lỗ Ban này cũng như những chia sẻ hiểu biết của chúng tôi về Thước Lỗ Ban sẽ giúp bạn sử dụng Thước Lỗ Ban cũng như Phong Thủy một cách có ích.

EnHomeĐơn vị thiết kế Kiến trúc Nội thất tại Đà Nẵng uy tín – sự lựa chọn tốt nhất của khách hàng!

Quý đối tác vui lòng liên hệ:

SỐ ĐIỆN THOẠI: 02366 288 288
EMAIL: info@enhome.vn
ĐỊA CHỈ: Số 995 Ngô Quyền, An Hải Đông, Sơn Trà, Đà Nẵng, Việt Nam